Việc thành lập doanh nghiệp là bước khởi đầu quan trọng đối với cá nhân, tổ chức khi bắt đầu hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, không ít người vẫn còn băn khoăn về thủ tục pháp lý, hồ sơ cần chuẩn bị cũng như các quy định liên quan theo pháp luật hiện hành. Đặc biệt trong năm 2026, khi các quy định về đăng ký kinh doanh ngày càng được chuẩn hóa và siết chặt, việc nắm rõ thông tin ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp tránh sai sót, tiết kiệm thời gian và chi phí.

Vậy, những giấy tờ cần chuẩn bị khi muốn đăng ký thành lập doanh nghiệp trong năm 2026 là gì? Quy định về quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp được pháp luật quy định ra sao?
Chuẩn bị hồ sơ thành lập doanh nghiệp đúng luật và nhanh chóng
Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hiện nay tại Việt Nam có 4 loại hình doanh nghiệp chính gồm:
(1) Công ty trách nhiệm hữu hạn.
(2) Công ty cổ phần.
(3) Công ty hợp danh.
(4) Doanh nghiệp tư nhân
Theo đó, thì tuy theo loại hình doanh nghiệp mà người thành lập doanh nghiệp muốn đăng ký thì hồ sơ cần chuẩn bị như sau:
Với công ty trách nhiệm hữu hạn
Theo quy định hiện hành thì công ty trách nhiệm hữu hạn có 2 loại hình chính gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và hai thành viên trở lên.
Với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 thì hồ sơ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gồm:
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
Điều lệ công ty.
Bản sao các giấy tờ sau đây:
Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài
Với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 thì hồ sơ đăng ký thành lập trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên gồm:
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
Điều lệ công ty.
Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có)
Bản sao các giấy tờ sau đây:
Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài
Trường hợp chủ sở hữu, thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này
Với công ty cổ phần
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 thì hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần gồm:
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
Điều lệ công ty.
Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
Bản sao các giấy tờ sau đây:
Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài
Trường hợp cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.
Với công ty hợp danh
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 thì hồ sơ đăng ký thành lập công ty hợp danh gồm:
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
Điều lệ công ty.
Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có)
Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước
Trường hợp thành viên là cá nhân, người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này
Với doanh nghiệp tư nhân
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Điều 19 Luật Doanh nghiệp 2020 thì hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân gồm:
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân
Trên đây là phần nội dung trả lời cho câu hỏi “Thành lập doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký như thế nào?”
Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp được quy định như sau:
(1) Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.
(2) Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
(3) Nghiêm cấm Cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
Người nộp thuế TNDN bao gồm những đối tượng nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về người nộp thuế TNDN như sau:
“Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
…”
Như vậy, người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp gồm những đối tượng sau:
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định
Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định
Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập
Nếu bạn cần tư vấn chi tiết theo thực trạng kinh doanh của bạn. Hãy liên hệ ngay Zalo GDSERVICE Việt Nam hoặc đăng ký nhận tin ở phía dưới.
Liên hệ tư vấn: Kiểm toán – Kế toán – Thuế – Thành lập doanh nghiệp – Visa/Giấy phép lao động
0931 474 003
customer@gdservice.com.vn 




