Từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026, việc áp dụng thuế giá trị gia tăng (GTGT) tiếp tục thực hiện theo các quy định mới tại Nghị định 174 của Chính phủ. Theo đó, bên cạnh các nhóm hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế, vẫn có nhiều mặt hàng phải áp dụng mức thuế GTGT 10% theo quy định chung. Việc nắm rõ quy định về hàng hóa chịu thuế GTGT 10% trong giai đoạn này là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp, hộ kinh doanh xuất hóa đơn đúng thuế suất, hạch toán chính xác và hạn chế rủi ro khi quyết toán, thanh tra thuế.

Danh mục hàng hóa không được giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% từ 01/01/2026 theo Nghị định 174 ra sao?
Ngày 15/07/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15.
Danh mục hàng hóa không được giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% từ 01/01/2026 được quy định tại Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(Nhóm 1) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
Cụ thể, tại Phụ lục II Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:
|
Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB từ ngày 01/7/2025 đến 31/12/2025 |
Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB từ 01/01/2026 đến 31/12/2026 |
|
1. Hàng hóa: a) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm; b) Rượu; c) Bia; d) Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng; đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3; e) Tàu bay, du thuyền; g) Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống; h) Bài lá; i) Vàng mã, hàng mã. 2. Dịch vụ: a) Kinh doanh vũ trường; b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke); c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự; d) Kinh doanh đặt cược; đ) Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn; e) Kinh doanh xổ số. |
1. Hàng hóa bao gồm: a) Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012; b) Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019; c) Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019; d) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng; đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3; e) Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền; g) Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh); h) Bài lá; i) Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học; k) Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml. 2. Dịch vụ bao gồm: a) Kinh doanh vũ trường; b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke); c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự; d) Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật; đ) Kinh doanh gôn (golf); e) Kinh doanh xổ số. Ghi chú: Phụ lục Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế giá trị gia tăng (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và mặt hàng xăng các loại) theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014, Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014, Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016 và Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025. |
Căn cứ điểm l khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 thì từ 01/01/2026 nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL thuộc nhóm đối tượng chịu thuế TTĐB.
Bên cạnh đó, theo Phụ lục II Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì “Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL” không được giảm thuế 8% mà thuộc nhóm đối tượngchịu thuế GTGT 10% từ 01/01/2026.
Danh mục nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL không được giảm thuế GTGT 8% từ 01/01/2026 đến hết 31/12/2026 được quy định tại Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12828:2019, cụ thể:
Nước giải khát có ga (carbonated water-based beverages)
Nước uống tăng lực (energy beverages/ energy drinks)
Nước uống điện giải (electrolyte beverages/ electrolyte drinks)
Nước uống thể thao (sport beverages/ sport drinks)
Nước giải khát có chứa chè (tea beverages)
Nước giải khát có chứa cà phê (coffee beverages)
Nước giải khát có chứa nước trái cây (fruit beverages)
(Nhóm 2) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
Lưu ý:
Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT là gì?
Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP như sau:
(1) Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ:
– Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
– Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.
(2) Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.
(3) Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Nếu bạn cần tư vấn chi tiết theo thực trạng kinh doanh của bạn. Hãy liên hệ ngay Zalo GDSERVICE Việt Nam hoặc đăng ký nhận tin ở phía dưới.
Liên hệ tư vấn: Kiểm toán – Kế toán – Thuế – Thành lập doanh nghiệp – Visa/Giấy phép lao động
0931 474 003
customer@gdservice.com.vn 




