Trong bối cảnh nhiều hộ kinh doanh chuyển sang kê khai thuế theo doanh thu thực tế, đặc biệt với nhóm có doanh thu từ trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng mỗi năm, việc nắm rõ quy định và cách tính thuế TNCN là vô cùng cần thiết để tránh sai sót và rủi ro không đáng có.
Tuy nhiên, không ít người vẫn còn lúng túng trước các quy trình, cách tính thuế cũng như hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện kê khai. Vậy cụ thể, hộ kinh doanh trong ngưỡng doanh thu này cần thực hiện kê khai và nộp thuế TNCN trên doanh thu như thế nào cho đúng và đầy đủ? Hướng dẫn kê khai nộp thuế với hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu – 3 tỷ đồng nộp thuế TNCN trên doanh thu chi tiết?

Hướng dẫn kê khai nộp thuế với hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu – 3 tỷ đồng nộp thuế TNCN trên doanh thu chi tiết?
Vừa qua, Cục thuế đã ra mắt Sổ tay hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Theo đó, tại điểm 2.2 Mục III Sổ tay hướng dẫn, Cục thuế đã hướng dẫn hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng lựa chọn nộp thuế TNCN trên doanh thu thực hiện kê khai nộp thuế như sau:
Bước 1: Xác định phương pháp tính thuế
(1) Phương pháp tính thuế GTGT, TNCN
– GTGT: tỷ lệ % trên doanh thu.
– TNCN: thuế suất nhân (x) (doanh thu năm – 500 triệu đồng)
(2) Doanh thu được trừ để xác định thuế TNCN
Được trừ 500 triệu đồng vào doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp có nhiều ngành, nghề hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh thì được áp dụng mức trừ 500 triệu đồng đối với một hoặc một số ngành, nghề hoặc địa điểm kinh doanh do cá nhân lựa chọn theo phương án có lợi nhất (tổng mức trừ không vượt quá 500 triệu đồng trong một năm đối với doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh).
Trường hợp doanh thu từ ngành, nghề hoặc địa điểm kinh doanh được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được trừ tiếp mức chưa trừ hết vào doanh thu của một hoặc một số ngành, nghề hoặc địa điểm kinh doanh khác cho đến khi tổng mức trừ đủ 500 triệu đồng.
(3) Thay đổi và ổn định phương pháp tính thuế
Nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.
Bước 2: Thực hiện quy định về số sách kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định.
(1) Sổ kế toán
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-HKD)
(2) Mục đích sổ kế toán
– Ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm danh mục ngành nghề kinh doanh để tính thuế GTGT, TNCN.
– Theo dõi, đối chiếu số thuế phải nộp với cơ quan thuế.
(3) Chứng từ kế toán
Hóa đơn và các chứng từ khác
(4) Hình thức lưu trữ
Điện tử hoặc giấy
(5) Thời gian lưu trữ
Đối với tài liệu kế toán: tối thiểu là 05 năm
(6) Tổ chức công tác kế toán
– Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự ghi chép sổ sách kế toán;
– Hoặc bố trí người làm công tác kế toán (bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em, hoặc bố trí người làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản kiêm nhiệm làm kế toán);
– Hoặc thuê dịch vụ làm kế toán.
Bước 3: Thực hiện kê khai, nộp thuế
(1) Nơi nộp hồ sơ khai thuế
Khai thuế tổng hợp chung cho các địa điểm kinh doanh trên một (01) hồ sơ khai thuế để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
(2) Kỳ khai thuế và Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Kỳ khai thuế và Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT, TNCN:
– Khai thuế GTGT, TNCN theo quý.
– Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
(3) Hồ sơ khai thuế
– Tờ khai mẫu số 01/CNKD: Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân:
– Bảng kê mẫu 01/BK-STK: Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên trong năm 2026 đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh và thông báo lại khi có thay đổi.
(4) Phương thức khai thuế
– Nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử
– Trường hợp thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể thực hiện giao dịch điện tử thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã.
(5) Nơi nộp thuế
Nộp thuế cho từng địa điểm kinh doanh
(6) Phương thức nộp thuế
– Nộp điện tử trên: Hệ thống thông tin quản lý thuế; Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước; dịch vụ thanh toán điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
– Nộp trực tiếp tại: tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế; cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; cơ quan quản lý thuế; tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế.
Trường hợp khoản thuế phải nộp đã được cơ quan thuế cấp mã định danh khoản phải nộp thì hộ kinh doanh thực hiện nộp theo mã định danh khoản phải nộp.
Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như thế nào?
Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định tại Điều 16 Nghị định 68/2026/NĐ-CP như sau:
(1) Cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
– Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hướng dẫn chính sách thuế, thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế bằng các hình thức phù hợp;
– Hướng dẫn sử dụng các ứng dụng, nền tảng kê khai, nộp thuế điện tử;
– Thiết lập các kênh hỗ trợ người nộp thuế như đường dây nóng, bộ phận tư vấn trực tiếp, phản hồi trực tuyến;
– Công khai quy trình, thời hạn giải quyết hồ sơ, biểu mẫu, tỷ lệ tính thuế, thuế suất, mức phạt (nếu có) để người nộp thuế dễ theo dõi và thực hiện;
– Kịp thời tiếp nhận và xử lý các ý kiến, phản ánh, vướng mắc từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo đúng thời hạn quy định;
– Trường hợp kiểm tra, làm việc trực tiếp, cơ quan thuế phải thông báo trước, tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
(2) Cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo nguyên tắc minh bạch thông tin, thuận tiện, không làm phát sinh thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.
(3) Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ người nộp thuế trong nội bộ ngành; kịp thời chấn chỉnh, xử lý trường hợp cán bộ gây phiền hà, sách nhiễu hoặc thực hiện không đúng quy định, không được yêu cầu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp lại thông tin, hồ sơ đã có trong hệ thống hoặc đã được cơ quan khác xác nhận.
Nội dung quản lý thuế gồm những gì?
Theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026), nội dung quản lý thuế bao gồm:
(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.
(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
– Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
– Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
– Quản lý thông tin người nộp thuế;
– Quản lý hóa đơn, chứng từ;
– Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
– Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;
(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Nếu bạn cần tư vấn chi tiết theo thực trạng kinh doanh của bạn. Hãy liên hệ ngay Zalo GDSERVICE Việt Nam hoặc đăng ký nhận tin ở phía dưới.
Liên hệ tư vấn: Kiểm toán – Kế toán – Thuế – Thành lập doanh nghiệp – Visa/Giấy phép lao động
0931 474 003
customer@gdservice.com.vn 




