Khách hàng không lấy hóa đơn thì doanh nghiệp, hộ kinh doanh có phải xuất hóa đơn không?

Khách hàng không lấy hóa đơn thì doanh nghiệp, hộ kinh doanh có phải xuất hóa đơn không? Bán hàng dưới bao nhiêu tiền thì không cần xuất hóa đơn? Ngày xuất hóa đơn điện tử và ngày ký hóa đơn điện tử khác nhau nhưng hợp lệ khi nào? Hãy cùng GDService tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Khách hàng không lấy hóa đơn thì doanh nghiệp, hộ kinh doanh có phải xuất hóa đơn không?

Đầu tiên, căn cứ theo Điều 90 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử quy định như sau:

“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

2. Trường hợp người bán có sử dụng máy tính tiền thì người bán đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

3. Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử trong giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế.

4. Việc cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử dựa trên thông tin của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập trên hóa đơn. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Ngoài ra, tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm đ khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP cũng quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với từng trường hợp cụ thể và nội dung của mỗi hóa đơn.

Do đó, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Mức phạt đối với hành vi không xuất hóa đơn được quy định cụ thể tại khoản 5 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP cụ thể:

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua theo quy định, trừ hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập hóa đơn theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4, khoản 5 Điều này khi người mua có yêu cầu.”

Từ những dẫn chứng trên, có thể thấy, doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có trách nhiệm phải lập hóa đơn để giao cho người mua không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc trường hợp phải lập hóa đơn điện tử giao cho người mua theo từng lần bán hàng, cung cấp dịch vụ mà có hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì bị xem xét, xử phạt vi phạm hành chính với số tiền phạt từ 10 triệu đến 20 triệu đồng và buộc lập hóa đơn theo quy định khi người mua có yêu cầu.

Lưu ý:

  • Đối với trường hợp các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất thì không cần lập hóa đơn.

  • Mức phạt trên là mức phạt của tổ chức. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt của tổ chức. (Theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

  • Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

Bán hàng dưới bao nhiêu tiền thì không cần xuất hóa đơn?

Căn cứ theo khoản 1, Điều 90, Luật Quản lý thuế 2019 đã nêu tại mục 1 và khoản 1 Điều 4, Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a, khoản 3, Điều 1, Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”

Theo đó, việc xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là quy định bắt buộc và không phân biệt giá trị hàng hóa, trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất thì sẽ không phải xuất hóa đơn đối với trường hợp này.

Như vậy, khi bán hàng hóa thì người bán phải xuất hóa đơn không căn cứ vào giá trị của hàng hóa đó.

Ngày xuất hóa đơn điện tử và ngày ký hóa đơn điện tử khác nhau nhưng hợp lệ khi nào?

Căn cứ khoản 9 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

“9. Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm ký số và thời điểm gửi cơ quan thuế cấp mã đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ trường hợp gửi dữ liệu theo bảng tổng hợp quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 22 Nghị định này). Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; thời điểm khai thuế đối với người mua là thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

10. Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.”

Theo đó, thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử được chia thành hai thời điểm như sau:

  • Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
  • Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thì thời điểm ký số chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ trường hợp gửi dữ liệu theo bảng tổng hợp quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 22 Nghị định 123/2020/NĐ-CP).

Như vậy, có thể hiểu rằng, ngày xuất hóa đơn điện tử và ngày ký hóa đơn điện tử khác nhau hợp lệ khi thời điểm ký số hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm xuất hóa đơn.


Tags: ,

ĐĂNG KÝ NHẬN TIN

Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán,
báo cáo thuế, doanh nghiệp