Quy định pháp luật Việt Nam và các loại hợp đồng cần có khi thực hiện M&A

Mua bán và sáp nhập doanh nghiệp (M&A) đang trở thành chiến lược quan trọng giúp các doanh nghiệp mở rộng quy mô, gia tăng lợi thế cạnh tranh và tối ưu hóa nguồn lực. Tuy nhiên, để một thương vụ M&A diễn ra suôn sẻ và tránh những rủi ro pháp lý, việc nắm rõ các quy định pháp luật hiện hành cũng như các loại hợp đồng cần thiết là điều không thể bỏ qua.

Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ những quy định pháp lý quan trọng trong hoạt động M&A tại Việt Nam, đồng thời phân tích các loại hợp đồng quan trọng như hợp đồng mua bán cổ phần, hợp đồng chuyển nhượng vốn góp và hợp đồng sáp nhập. Nắm chắc những yếu tố này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp mà còn đảm bảo thương vụ diễn ra hiệu quả và hợp pháp.

Quy định pháp luật Việt Nam đối với hoạt động M&A

Dưới góc độ pháp lý, M&A là một hoạt động đầu tư phức tạp, liên quan đến nhiều vấn đề khác nhau, các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động M&A nằm rải rác trong các văn bản pháp luật chuyên ngành khác nhau như Luật Doanh nghiệp, Luật Cạnh tranh, Luật Chứng khoán, Luật Đầu tư,…

M&A theo quy định của Luật Doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp đưa ra khái niệm và trình tự thủ tục sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp. Luật Doanh nghiệp năm 2020 cũng xem xét M&A doanh nghiệp như hình thức tổ chức lại doanh nghiệp xuất phát từ nhu cầu tự thân của doanh nghiệp. Mặc dù, chưa định nghĩa rõ ràng về M&A doanh nghiệp, song Luật Doanh nghiệp đã quy định cụ thể về việc M&A đối với từng loại hình doanh nghiệp, cụ thể như:

Chương 2, Điều 17 (Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp) chỉ rõ các tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty hợp danh, trừ trường hợp sau:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào DN để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Chương 3, đối với công ty TNHH, Điều 51 (Mua lại phần vốn góp) và Điều 52 (Chuyển nhượng phần vốn góp) đã quy định cụ thể về một số vấn đề liên quan đến chuyển nhượng phần vốn góp của các thành viên công ty TNHH.

Chương 5, đối với công ty cổ phần, Điều 126 (Bán cổ phần) và Điều 127 (Chuyển nhượng cổ phần) đã chỉ rõ HĐQT quyết định thời điểm, phương thức, giá bán cổ phần. Giá bán cổ phần không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chào bán, hoặc giá trị được ghi trong sổ sách của cổ phần tại thời điểm gần nhất, trừ những trường hợp đặc biệt.

Điều 127 (Chuyển nhượng cổ phần) cũng chỉ rõ cổ phần của doanh nghiệp cổ phần được tự do chuyển nhượng. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán (TTCK),…

Chương 9 cũng quy định cụ thể về một số vấn đề như: chia doanh nghiệp (Điều 198), tách DN (Điều 199), hợp nhất (Điều 200), thủ tục, hồ sơ, trình tự đăng ký DN nhận sáp nhập (Điều 201).

M&A theo quy định của Luật Đầu tư

Luật Đầu tư năm 2015 thừa nhận 2 hình thức M&A, là sáp nhập và mua lại DN. Hoạt động M&A DN được coi là một trong những hình thức đầu tư trực tiếp. Việc mua lại DN có thể được thực hiện dưới hình thức mua lại một phần hoặc toàn bộ DN hoặc chi nhánh.

Theo đó, nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần góp vốn vào tổ chức kinh tế (Điều 24); Nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế (Điều 25, 26)

M&A theo quy định của Luật Cạnh tranh

Luật Cạnh tranh 2018 quy định các hình thức tập trung kinh tế bao gồm: Sáp nhập DN; Hợp nhất DN; Mua lại DN; Liên doanh giữa DN; Các hình thức tập trung kinh tế khác theo quy định của pháp luật. Trong đó, sáp nhập DN là việc một hoặc một số DN chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một DN khác, đồng thời chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc sự tồn tại của DN bị sáp nhập.

Hợp nhất DN là việc hai hay nhiều DN chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một DN mới; đồng thời, chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc sự tồn tại của các DN bị hợp nhất.

Mua lại DN là việc một DN trực tiếp hoặc gián tiếp mua toàn bộ hoặc một phần vốn góp, tài sản của DN khác đủ để kiểm soát, chi phối DN hoặc một ngành, nghề của DN bị mua lại. Liên doanh giữa các DN là việc hai hoặc nhiều DN cùng nhau góp phần tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một doanh nghiệp mới.

Điển hình như: Điều 30 đề cập cụ thể các hình thức tập trung kinh tế bị cấm khi DN thực hiện tập trung kinh tế gây tác động hoặc có khả năng gấy tác động hạn chế cạnh tranh trên thị trường Việt Nam.

Theo quy định của Luật Cạnh tranh, việc sáp nhập DN, hợp nhất DN và mua lại DN là hành vi tâp trung kinh tế, do đó, việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại DN bị cấm trong trường hợp việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại DN tạo ra thị phần kết hợp của các DN tham gia tập trung kinh tế, gây tác động hoặc khả năng tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường Việt Nam.

M&A theo quy định của Luật Chứng khoán

Luật Chứng khoán được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 8 (khóa XIV) ngày 26/11/2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 thay thế cho Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 và Luật Chứng khoán số 62/2010/QH12 sửa đổi đã quy định cụ thể về việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải được chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trước khi thực hiện.

Các loại hợp đồng cần có khi thực hiện M&A

Hợp đồng mua bán doanh nghiệp

Hợp đồng mua bán doanh nghiệp là sự thỏa thuận giữa các bên. Trong đó, bên bán có nghĩa vụ chuyển giao một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp cho bên mua và nhận tiền. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán. Hợp đồng có thể bao gồm thỏa thuận về thừa kế nghĩa vụ, trách nhiệm từ các giao dịch dân sự giũa bên chuyển nhượng và bên thứ ba liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.

Về nội dung của hợp đồng bao gồm:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập.
  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận bị sáp nhập.
  • Thủ tục và điều kiện sáp nhập.
  • Phương án sử dụng lao động.
  • Cách thức, thủ tục, thời hạn chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập.
  • Thời hạn thực hiện sáp nhập.

Và hệ quả pháp lý của hợp đồng:

Tư cách thành viên của người chuyển nhượng phần vốn góp sẽ được chuyển giao cho cá nhân, tổ chức chuyển nhượng. Vốn của công ty và tỷ lệ vốn của các thành viên trong công ty không thay đổi theo quy định tại Điều 52, Luật Doanh nghiệp 2020.

Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp

Hợp động chuyển nhượng phần vốn góp là một văn bản rất quan trọng trong hệ thống tài liệu chứng minh phần vốn góp của mỗi người trong doanh nghiệp nói riêng và trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp nói chung. Thành viên công ty hoặc cổ đông của công ty muốn mua, bán hoặc góp thêm vốn phải thông qua loại hợp đồng này.

Về nội dung của hợp đồng bao gồm:

  • Tên công ty chuyển nhượng phần vốn góp.
  • Thông tin của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng.
  • Thông tin về phần vốn góp chuyển nhượng và giá chuyển nhượng phần vốn góp.
  • Phương thức thanh toán.
  • Chuyển giao quyền sở hữu.

Về hệ quả pháp lý của hợp đồng:

Tư cách thành viên của người chuyển nhượng phần vốn góp sẽ được chuyển giao cho cá nhân, tổ chức nhận chuyển nhượng. Vốn của công ty và tỷ lệ vốn của các thành viên trong công ty không thay đổi theo quy định tại Điều 52, Luật Doanh nghiệp 2020.

Hợp đồng sáp nhập doanh nghiệp (M&A)

Hợp đồng sáp nhập doanh nghiệp (M&A) là hơp đồng được xác lập khi các doanh nghiệp có nhu cầu sáp nhập với nhau. Trong đó, doanh nghiệp bị sáp nhập chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang doanh nghiệp nhận sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập doanh nghiệp (M&A) là văn bản có tính pháp lý cao nhằm ràng buộc quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các bên với nhau, là cơ sở pháp lý hỗ trợ cho việc giải quyết tranh chấp trong quá trình hai bên thực hiện hợp đồng.

Về nội dụng của hợp đồng bao gồm:

  • Thông tin của các bên tham gia sáp nhập doanh nghiệp (bên nhận sáp nhập và bên bị sáp nhập).
  • Thủ tục và điều kiện sáp nhập doanh nghiệp.
  • Phương án sử dụng lao động.
  • Thời hạn, thủ tục chuyển đổi tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp.
  • Thời hạn thực hiện hợp đồng.
  • Điều khoản giải quyết tranh chấp.
  • Cam kết của các bên.
  • Hiệu lực của hợp đồng.

Về hệ quả pháp lý của hợp đồng:

Dựa theo điểm c, khoản 2, Điều 201, Luật Doanh nghiệp 2020, sau khi công ty nhận sáp nhập đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập. Các công ty bị sáp nhập đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, và lợi ích hợp pháp của các công ty bị sáp nhập theo hợp đồng sáp nhập.

Chi tiết liên hệ với CÔNG TY TNHH GDSERVICE VIỆT NAM

0931 474 003

customer@gdservice.com.vn

ĐĂNG KÝ NHẬN TIN

Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán,
báo cáo thuế, doanh nghiệp