Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT tháng 3/2026 là ngày nào?

Bước sang kỳ kê khai thuế tháng 3/2026, nhiều doanh nghiệp và hộ kinh doanh bắt đầu quan tâm đến mốc thời gian nộp tờ khai để tránh chậm trễ, phát sinh xử phạt không đáng có. Việc nắm rõ hạn nộp không chỉ giúp bạn chủ động trong công tác kế toán mà còn đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành. Vậy cụ thể, hạn chót nộp tờ khai thuế GTGT tháng 3 năm 2026 là khi nào? Thời hạn nộp tờ khai được quy định ra sao? Hãy cùng tìm hiểu ngay dưới đây.

Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT tháng 3/2026 là ngày nào?

Cập nhật hạn nộp tờ khai thuế GTGT tháng 3/2026 theo quy định mới

Để xác định chính xác thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT tháng 3/2026, người nộp thuế cần căn cứ vào các quy định pháp lý hiện hành. Trong đó, nội dung về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đã được quy định rõ tại các văn bản của Chính phủ.

Vậy cụ thể, hạn chót nộp tờ khai thuế GTGT tháng 3 năm 2026 được quy định như thế nào? Căn cứ tại điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, nội dung được quy định cụ thể như sau:

“Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn

3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế

a) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;

b) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;

c) Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;

d) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;

…”

Theo đó, hạn chót nộp tờ khai thuế GTGT tháng 3 năm 2026 chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Bên cạnh đó, trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015 (Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC).

Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC).

Như vậy, thời gian nộp tờ khai thuế GTGT tháng 3 năm 2026 chậm nhất là ngày 20/4/2026 (Thứ Hai).

Trọn bộ tỷ lệ % tính thuế GTGT và thuế suất thuế TNCN 2026 đối với HKD, CNKD theo Công văn 369?

Theo đó, trọn bộ tỷ lệ % tính thuế GTGT và thuế suất thuế TNCN 2026 đối với HKD, CNKD được nêu tại Mục V Công văn 369/TCS12-NVDTPC năm 2026, cụ thể như sau:

Nhóm ngành nghề Tỷ lệ % tính thuế GTGT Thuế suất tính thuế TNCN
Phân phối, cung cấp hàng hóa 1 % 0,5 %
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5 % 2 %
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3 % 1,5 %
Hoạt động kinh doanh khác 2 % 1 %
Đối với hoạt động cho thuê tài sản, bất động sản; Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số 5 % 5 %
Đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp 5 %

Bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026

Bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026 theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 và Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

NHÓM 1: Trường hợp vi phạm quy định lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh, ghi nhận doanh thu

Số lượng HĐ vi phạm

Lập sai thời điểm

Không lập hóa đơn

01 số

500k – 1,5 Triệu

1 – 2 Triệu
02 đến dưới 10 số 2 – 5 Triệu 2 – 10 Triệu
10 đến dưới 20 số 5 – 15 Triệu

10 – 30 Triệu

20 đến dưới 50 số 15 – 30 Triệu 30 – 50 Triệu
50 đến dưới 100 số

30 – 50 Triệu

60 – 80 Triệu (MAX)
Trên 100 số 50 – 70 Triệu (MAX) 60 – 80 Triệu (MAX)

NHÓM 2:

– Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;

– Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);

– Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa

Số lượng HĐ vi phạm

Lập sai thời điểm

Không lập hóa đơn
01 số Cảnh cáo (0đ) Cảnh cáo (0đ)
02 đến dưới 10 số 500k – 1,5 Triệu 1 – 2 Triệu
10 đến dưới 50 số 2 – 5 Triệu 2 – 10 Triệu
50 đến dưới 100 số 5 – 15 Triệu 10 – 30 Triệu
Trên 100 số 15 – 30 Triệu 30 – 50 Triệu

Lưu ý: Mức nêu trên là mức áp dụng cho tổ chức. Cá nhân bị phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Trường hợp vi phạm xảy ra trong cùng một ngày chỉ bị xử phạt 01 lần theo mức cao nhất trong khung (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

 

 

Nếu bạn cần tư vấn chi tiết theo thực trạng kinh doanh của bạn. Hãy liên hệ ngay Zalo GDSERVICE Việt Nam hoặc đăng ký nhận tin ở phía dưới.

Liên hệ tư vấn: Kiểm toán – Kế toán – Thuế – Thành lập doanh nghiệp – Visa/Giấy phép lao động

ĐĂNG KÝ NHẬN TIN

Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán,
báo cáo thuế, doanh nghiệp