Chính thức bổ sung 07 trường hợp không chịu thuế GTGT từ ngày 20/06/2026

Từ ngày 20/06/2026, các quy định mới về thuế giá trị gia tăng (GTGT) chính thức có hiệu lực với nhiều nội dung đáng chú ý, đặc biệt là việc bổ sung thêm các đối tượng không chịu thuế GTGT và hướng dẫn kê khai đối với cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có nhiều mức thuế suất khác nhau. Những thay đổi này sẽ tác động trực tiếp đến quá trình xuất hóa đơn, kê khai và hạch toán thuế của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Vì vậy, việc cập nhật kịp thời các quy định mới là cần thiết nhằm hạn chế rủi ro và tránh sai sót trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.

Vậy tổng hợp đối tượng không chịu thuế GTGT từ ngày 20/06/2026 mới nhất gồm những trường hợp nào? Cơ sở kinh doanh nhiều hàng hóa có mức thuế suất khác nhau thì kê khai thuế ra sao?

Bổ sung 07 trường hợp không chịu thuế GTGT từ ngày 20/06/2026

Căn cứ Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi Nghị định 144/2026/NĐ-CP

(có hiệu lực từ ngày 20/06/2026) quy định đối tượng không chịu thuế GTGT.

Theo đó, tổng hợp các đối tượng không chịu thuế GTGT từ ngày 20/06/2026 được quy định như sau:

(1) Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người;

(2) Bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác;

(3) Bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản;

(4) Tái bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm;

(5) Bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.

(6) Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi

(7) Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô được quy định tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP.

Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh sản phẩm xuất khẩu tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) để phù hợp với bối cảnh kinh tế – xã hội, định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô trong từng thời kỳ, Bộ Công Thương xác định và đề xuất điều chỉnh Danh mục gửi Bộ Tài chính chủ trì, nghiên cứu, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.

Bổ sung 07 trường hợp không chịu thuế GTGT từ ngày 20/06/2026

Cơ sở kinh doanh nhiều hàng hóa có mức thuế suất khác nhau thì khai thuế như thế nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:

“Thuế suất

4. Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau (bao gồm cả đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) phải khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

5. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, dược liệu thì áp dụng thuế suất giá trị gia tăng theo mức thuế suất quy định cho sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản.

Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra áp dụng mức thuế suất theo thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu bán ra.

6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% tại khoản 1 Điều này.”

Như vậy, cơ sở kinh doanh có nhiều loại hàng hóa, dịch vụ với nhiều mức thuế suất thuế GTGT khác nhau (kể cả hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế) mà không xác định theo từng mức thuế suất tương ứng, thì phải tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất cao nhất trong số các mức thuế suất áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ của mình.

Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT theo Nghị định 181 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT như sau:

(1) Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục 1 Chương 1 như sau:

– Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

– Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.

(2) Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế GTGT.

(3) Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế GTGT nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 

 

Nếu bạn cần tư vấn chi tiết theo thực trạng kinh doanh của bạn. Hãy liên hệ ngay Zalo GDSERVICE Việt Nam hoặc đăng ký nhận tin ở phía dưới.

Liên hệ tư vấn: Kiểm toán – Kế toán – Thuế – Thành lập doanh nghiệp – Visa/Giấy phép lao động

ĐĂNG KÝ NHẬN TIN

Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán,
báo cáo thuế, doanh nghiệp