Hóa đơn đầu vào từ 05 triệu đồng: Doanh nghiệp có bắt buộc ký hợp đồng

Trong quá trình hoạt động, nhiều doanh nghiệp thường phát sinh các khoản mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị nhỏ hoặc chưa đầy đủ hồ sơ chứng từ theo quy định. Điều này dẫn đến nhiều băn khoăn như: hóa đơn đầu vào từ 05 triệu đồng có bắt buộc phải kèm hợp đồng theo Công văn 3716/NBI-QLDN2 hay không? Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn thì doanh nghiệp có được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN? 

Hóa đơn đầu vào từ 05 triệu đồng: Doanh nghiệp có bắt buộc ký hợp đồng

Hóa Đơn Đầu Vào Trên 5 Triệu Đồng Có Bắt Buộc Hồ Sơ Hợp Đồng

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định:

“Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.

…”

Căn cứ tại điểm c khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ như sau:

“Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Các khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và các thành phần hồ sơ. Thành phần hồ sơ cụ thể như sau:

13. Hồ sơ của một số khoản chi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:

c) Đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp có hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ và khi thanh toán doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

…”

Đồng thời, tại khoản 1 và khoản 3 Điều 10 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định hiệu lực thi hành như sau:

“Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 3 năm 2026 và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.

3. Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và quy định về chuyển nhượng vốn tại Thông tư này áp dụng từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

…”

Ngoài ra, tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN:

“Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

…”

Theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:

“Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:

1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.

…”

Theo đó, tại Công văn 3716/NBI-QLDN2 năm 2026 Tải về hướng dẫn hóa đơn đầu vào từ 5 triệu đồng từng lần phải có hợp đồng như sau:

“Căn cứ quy định nêu trên và tài liệu gửi kèm, Thuế tỉnh Ninh Bình có ý kiến như sau: Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán được quy định tại điểm c khoản 13 Điều 3 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/03/2026 của Bộ Tài chính thì quy định về hồ sơ phải có hợp đồng được áp dụng từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.”

Như vậy, theo Công văn 3716/NBI-QLDN2 năm 2026 khi mua hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn đầu vào từ 05 triệu đồng trở lên nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán thì hồ sơ để được tính vào chi phí hợp lý phải có hợp đồng mua hàng hóa theo Thông tư 20/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 12/03/2026) được áp dụng từ ngày 15/12/2025 (hiệu lực thi hành của Nghị định 320/2025/NĐ-CP).

Mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn vẫn được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN?

Theo Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

“Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;

…”

Theo đó, trường hợp mua hàng hóa không có hóa đơn vẫn được trừ chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN gồm:

(1) Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra.

(2) Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra.

(3) Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt

(4) Mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra;

(5) Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng.

Lưu ý: Để được tính chi phí hợp lý đối với các trường hợp nêu trên cần phải có:

– Chứng từ chi tiền (nếu thanh toán trên 5 triệu phải thanh toán không dùng tiền mặt)

– Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ.

Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế TNDN theo Nghị định 320 ra sao?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế như sau:

– Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

– Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Phần thu nhập chịu thuế còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.

– Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ thì không bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.

– Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

 

Nếu bạn cần tư vấn chi tiết theo thực trạng kinh doanh của bạn. Hãy liên hệ ngay Zalo GDSERVICE Việt Nam hoặc đăng ký nhận tin ở phía dưới.

Liên hệ tư vấn: Kiểm toán – Kế toán – Thuế – Thành lập doanh nghiệp – Visa/Giấy phép lao động

ĐĂNG KÝ NHẬN TIN

Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán,
báo cáo thuế, doanh nghiệp