Nghị định 320/2025/NĐ-CP được ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, trong đó nội dung được nhiều doanh nghiệp quan tâm nhất chính là thời gian áp dụng các quy định mới. Việc nắm rõ mốc hiệu lực và thời điểm thực hiện sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong kê khai, quyết toán và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Vậy hướng dẫn thời gian áp dụng Nghị định 320/2025/NĐ-CP về Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ra sao?

Ngày 15/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 320/2025/ND-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thời gian hiệu lực và áp dụng Nghị định 320/2025/NĐ-CP về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Chính phủ đã quy định cụ thể về thời gian hiệu lực và thời điểm áp dụng của Nghị định 320/2025/NĐ-CP trong quá trình thực hiện Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo đó, các nội dung liên quan đến việc áp dụng Nghị định này được xác định rõ ràng như sau:
Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
(1) Doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng quy định về doanh thu, chi phí, ưu đãi thuế, miễn thuế, giảm thuế, chuyển lỗ tại Nghị định này từ đầu kỳ tính thuế năm 2025 hoặc từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 của doanh nghiệp bắt đầu sau ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thì áp dụng từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định 320/2025/ND-CP có hiệu lực thi hành;
(2) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/ND-CP áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Quy định về trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định 320/2025/NĐ-CP
Căn cứ theo Điều 26 Nghị định 320/2025/ND-CP quy định về trách nhiệm thi hành như sau:
(1) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các Điều, khoản được giao tại Nghị định và hướng dẫn thực hiện Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo yêu cầu quản lý.
(2) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ: Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền để làm căn cứ thực hiện các chính sách về miễn thuế, ưu đãi thuế quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 320/2025/ND-CP và các nội dung có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ.
(3) Bộ trưởng Bộ Công Thương: Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản hướng dẫn về sản phẩm công nghiệp hỗ trợ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/ND-CP.
(4) Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định 320/2025/ND-CP.
Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định các khoản chi được trừ khi xác định khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
(1) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
(2) Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm:
Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật;
Khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị – xã hội trong doanh nghiệp;
Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật;
Khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp;
Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa; khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; khoản tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
Khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;
Khoản chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024;
Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ theo quy định của Chính phủ;
Một số khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng, đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
Một số khoản đóng góp vào các quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ;
Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
Nếu bạn cần tư vấn chi tiết theo thực trạng kinh doanh của bạn. Hãy liên hệ ngay Zalo GDSERVICE Việt Nam hoặc đăng ký nhận tin ở phía dưới.
Liên hệ tư vấn: Kiểm toán – Kế toán – Thuế – Thành lập doanh nghiệp – Visa/Giấy phép lao động
0931 474 003
customer@gdservice.com.vn 




