Hóa đơn trên 5 triệu đồng cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi tính thuế TNDN

Từ ngày 15/12/2025, quy định về điều kiện thanh toán khi hạch toán chi phí mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp sẽ có sự thay đổi quan trọng, điều này khiến nhiều doanh nghiệp băn khoăn, từ 15/12/2025, mua hàng hóa dịch vụ từ 5 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN hay không? 

Hóa đơn trên 5 triệu đồng cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi tính thuế TNDN

Ngày 15/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Nghị định 320/2025/NĐ-CP Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Nghị định 320/2025/NĐ-CP đã bổ sung và làm rõ các quy định liên quan đến chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi xác định chi phí được trừ đối với thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc nắm rõ quy định này sẽ giúp doanh nghiệp chủ động tuân thủ pháp luật và hạn chế rủi ro khi quyết toán thuế.

Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định như sau:

“Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

c) Khoản chỉ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bản có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chỉ do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chỉ này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;

c3) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).”

Đồng thời theo căn cứ, tại Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành như sau:

“Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:

b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

…”

Như vậy, căn cứ các quy định đã nêu, kể từ ngày 15/12/2025, đối với các khoản chi phát sinh từ việc mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các khoản thanh toán khác có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho mỗi lần thanh toán, doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng điều kiện có đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/ND-CP.

Mức thuế suất thuế TNDN mới nhất 2025 ra sao?

Căn cứ tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định mức thuế suất thuế TNDN mới từ 01/10/2025 như sau:

(1) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại (2), (3), (4) và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

(2) Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

(3) Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại (2), (3) là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

(4) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:

Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;

Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Danh mục thu nhập áp dụng mức thuế suất ưu đãi thuế TNDN 10%, 15%, 17% mới nhất 2025 như thế nào?

Danh mục thu nhập áp dụng mức thuế suất ưu đãi thuế TNDN 10%, 15%, 17% được quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, cụ thể như sau:

(1) Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với:

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 12 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm g, điểm h khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

Trường hợp dự án đầu tư tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án nằm trên cả địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi thuế và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi thuế thì việc xác định ưu đãi thuế của dự án do Chính phủ quy định.

(2) Áp dụng thuế suất 10% đối với:

Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm k, điểm l khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 tại địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại các điểm i, r và s khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

Thu nhập của nhà xuất bản từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm t khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại điểm q khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 không thuộc địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 12 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

Thu nhập của cơ quan báo chí thuộc ngành, nghề quy định tại điểm u khoản 2 Điều 12 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

(3) Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm l khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 không thuộc địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

(4) Áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm đối với:

Dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi quy định tại các điểm m, n và o khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

(5) Áp dụng thuế suất 17% đối với thu nhập của doanh nghiệp tại điểm p khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Lưu ý: Việc kéo dài thời gian và áp dụng thuế suất ưu đãi được quy định như sau:

Thủ tướng Chính phủ quyết định việc kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi tối đa không quá 15 năm đối với các dự án sau đây:

Dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng, có ảnh hưởng lớn về kinh tế – xã hội cần đặc biệt khuyến khích;

Dự án đầu tư quy định tại điểm g khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:

Sản xuất sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh toàn cầu, doanh thu đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau 05 năm kể từ khi có doanh thu từ dự án đầu tư;

Sử dụng thường xuyên trên 6.000 lao động được xác định theo quy định của pháp luật về lao động;

Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế kỹ thuật, bao gồm: Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga, năng lượng mới, năng lượng sạch, công nghiệp tiết kiệm năng lượng, dự án lọc hóa dầu;

‘Đối với dự án đầu tư mới quy định tại điểm h khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc áp dụng thuế suất giảm không quá 50% mức thuế suất quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi không quá 1,5 lần so với thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều này và được kéo dài thêm không quá 15 năm nhưng không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư.

Bên cạnh đó, thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới của doanh nghiệp quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (bao gồm cả dự án quy định tại điểm g khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025) được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu.

Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh doanh thu thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi.

Nếu bạn cần tư vấn chi tiết theo thực trạng kinh doanh của bạn. Hãy liên hệ ngay Zalo GDSERVICE Việt Nam hoặc đăng ký nhận tin ở phía dưới.

Liên hệ tư vấn: Kiểm toán – Kế toán – Thuế – Thành lập doanh nghiệp – Visa/Giấy phép lao động

ĐĂNG KÝ NHẬN TIN

Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán,
báo cáo thuế, doanh nghiệp