Cục Thuế vừa cập nhật Mẫu số 01/TKN-CNKD trên Cổng Dịch vụ công ngành Thuế, áp dụng cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu dự kiến dưới 01 tỷ đồng trong năm 2026, giúp người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ kê khai thuận tiện và đúng quy định hơn.
Chính thức cập nhật Mẫu số 01/TKN-CNKD trên Cổng Dịch vụ công Thuế áp dụng cho những đối tượng nào?
Mẫu 01/TKN-CNKD – Mẫu thông báo doanh thu năm (Áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế đề nghị hoàn thuế; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức; cá nhân làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp; cá nhân thực hiện hoạt động môi giới thuộc trường hợp phải nộp thuế mà chưa được tổ chức khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay trong năm) được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT.
Mới đây, Cục Thuế đã cập nhật Mẫu số 01/TKN-CNKD trên Cổng Dịch vụ công ngành Thuế nhằm tạo điều kiện để hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo doanh thu và kê khai theo quy định.
Chính thức cập nhật Mẫu số 01/TKN-CNKD trên Cổng Dịch vụ công Thuế áp dụng cho những đối tượng sau đây:
(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống.
(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh, có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống.
(3) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế đề nghị hoàn thuế.
(4) Cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức; cá nhân làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp; cá nhân thực hiện hoạt động môi giới thuộc trường hợp phải nộp thuế nhưng chưa được tổ chức khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay trong năm.
(5) Người nộp thuế cần điều chỉnh, bổ sung các tờ khai Mẫu số 01/CNKD đã kê khai theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, Thông tư 18/2026/TT-BTC; tờ khai Mẫu 02/CNKD-TMĐT đã kê khai theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP.
(5) Người nộp thuế đề nghị giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo.

HKD doanh thu 1 tỷ trở xuống thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm 2026 theo mẫu TT 89 hay TT 50?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định rõ như sau:
Đối với hộ, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh trong 06 tháng đầu năm 2026 có doanh thu thực tế dưới 01 tỷ đồng thì phải thực hiện thông báo doanh thu kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh đến hết ngày 30/6/2026 chậm nhất là ngày 31/7/2026.
Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC. Hiệu lực thi hành được quy định tại Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
“Hiệu lực thi hành
….
5. Thông tư này thay thế mẫu số 01/TKN-CNKD kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC, mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT, mẫu số 01/XSBHĐC, mẫu số 01/BK-XSBHĐC, mẫu số 01/TCKT, mẫu số 01/BK-KTHTKD kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC bằng mẫu số 01/TKN-CNKD, mẫu số 02/CNKD-TNCN- QTT, mẫu số 01/XSBHĐC, mẫu số 01/BK-XSBHĐC, mẫu số 01/TCKT, mẫu số 01/BK-KTHTKD Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
…”
Bên cạnh đó, quy định chuyển tiếp được quy định tại Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
“Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, người nộp thuế thực hiện theo mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực. Các quyết định, thông báo của cơ quan thuế đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo nội dung đã ban hành cho đến khi hết thời hạn thực hiện hoặc hết hiệu lực.”
…”
Hạn chót thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm 2026 đối với HKD, CNKD có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống chậm nhất là ngày 31/7/2026.
Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 1/7/2026 đã thay thế Mẫu số 01/TKN-CNKD- Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm tại Thông tư 50/2026/TT-BTC.
Tuy nhiên, đối với các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước 1/7/2026, người nộp thuế thực hiện theo mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư 89/2026/TT-BTCcó hiệu lực.
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN năm 2026 chi tiết?
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN năm 2026 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP như sau:
– Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy địnhtừ 31 ngày đến 60 ngày.
– Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
– Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
– Biện pháp khắc phục hậu quả:
+ Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
+ Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân (khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Nếu bạn cần tư vấn chi tiết theo thực trạng kinh doanh của bạn. Hãy liên hệ ngay Zalo GD WORLD hoặc đăng ký nhận tin ở phía dưới.
Liên hệ tư vấn: Kiểm toán – Kế toán – Thuế – Thành lập doanh nghiệp – Visa/Giấy phép lao động
0931 474 003
customer@gdservice.com.vn 




