Trước ngày 01/7/2026, NNT thực hiện theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024.
1. Những điểm cần biết về thời hạn khai bổ sung tờ khai thuế trước và sau 01/7/2026
Từ ngày 01/7/2026, chính thức áp dụng quy định tại Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về hiệu lực thi hành chính thức thay thế Luật Quản lý thuế 2019 từ ngày 01/07/2026. Theo đó, NNT lưu ý về thời hạn khai bổ sung tờ khai thuế trước và sau 01/7/2026 như sau:
| Quy định trước ngày 01/7/2026 | Quy định từ 1/7/2026 |
|
Thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong trường hợp sau đây: – Trước khi CQT, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra; – Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế. |
Thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau: – Trước khi CQT, CQ có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra; – Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra; – Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án; Lưu ý: Cách tính là theo thời hạn nộp tờ khai + 5 năm và so sánh với ngày hiện tại. |
|
Ví dụ: Tháng 6 đã nộp phát hiện tờ khai năm 2016 có sai sót thì: – Không được kê khai bổ sung đối với tờ khai quý 1/2016 và tháng 4/2016 do đã quá thời hạn 10 năm. – Vẫn được kê khai bổ sung đối với tờ khai quý 2/2016, tháng 5/2016 và các kỳ sau đó vì vẫn còn trong thời hạn 10 năm. |
Ví dụ: Tháng 7 phát hiện tờ khai thuế năm 2021 đã nộp có sai sót Không được kê khai bổ sung đối với tờ khai quý 1/2021 trở về trước và tháng 5/2021 trở về trước vì đã quá thời hạn 5 năm. Vẫn được kê khai bổ sung đối với tờ khai tháng 6/2021 vì chưa hết thời hạn 5 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế. |
2. Quy định hiện hành về thời hạn nộp tờ khai thuế
Hiện hành, căn cứ tại Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế như sau:
Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:
a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý.
…
2. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo quý, bao gồm:
…
b) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức tín dụng hoặc bên thứ ba được tổ chức tín dụng ủy quyền khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý khai thay cho người nộp thuế có tài sản bảo đảm.
….
Đồng thời, tại Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
…
Như vậy, thời hạn nộp tờ khai thuế được xác định như sau:
– Đối với khai thuế theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
– Đối với khai thuế theo quý nếu đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, trừ quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Các quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế từ sau 01/7/2026 sẽ do Chính phủ quy định.
3. Từ 01/7/2026: Có còn được khai bổ sung tờ khai thuế các năm 2020 trở về trước?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 quy định khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:
Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế
…
5. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau:
a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra;
c) Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án;
d) Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai, sót liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát hồ sơ giải trình liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra của người nộp thuế, trường hợp chấp thuận hồ sơ giải trình của người nộp thuế thì cơ quan thuế ban hành thông báo chấp thuận cho người nộp thuế điều chỉnh hồ sơ khai thuế.
Người nộp thuế bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện. Công chức thanh tra, kiểm tra thuế liên quan đến hồ sơ giải trình chịu trách nhiệm về sai, sót chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra trong trường hợp tuân thủ chưa đúng quy định tại điểm o khoản 1 Điều 38 của Luật này;
đ) Các trường hợp thực hiện theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế được khấu trừ, miễn, giảm, hoàn thì bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện;
e) Chính phủ quy định các trường hợp cơ quan điều tra đề nghị không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án và trách nhiệm thông báo của cơ quan điều tra cho cơ quan thuế khi kết thúc yêu cầu liên quan đến vụ án quy định tại điểm c khoản này và các trường hợp khai bổ sung theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế quy định tại điểm đ khoản này.
…
Đồng thời, tại Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 quy định hiệu lực thi hành như sau:
Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại Điều 26 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
…
Theo đó, theo Luật Quản lý thuế 2025 từ ngày 01/07/2026 người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Như vậy, tính từ ngày 01/07/2026 người nộp thuế có thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế là 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ. Do đó, việc nộp tờ khai bổ sung cho các năm 2020 trở về trước không còn đủ điều kiện về thời hạn khai bổ sung theo quy định mới.
|
So với quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 khi người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót. |
Nếu bạn cần tư vấn chi tiết theo thực trạng kinh doanh của bạn. Hãy liên hệ ngay Zalo GDSERVICE Việt Nam hoặc đăng ký nhận tin ở phía dưới.
Liên hệ tư vấn: Kiểm toán – Kế toán – Thuế – Thành lập doanh nghiệp – Visa/Giấy phép lao động
0931 474 003
customer@gdservice.com.vn 





