Quy trình xác thực sinh trắc học khi thay đổi thông tin hóa đơn điện tử qua eTax Mobile

Trong quá trình đăng ký hoặc thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử trên ứng dụng eTax Mobile, nhiều hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh vẫn còn khá lúng túng về các thủ tục mới, đặc biệt là yêu cầu xác thực sinh trắc học theo quy định hiện hành. Bên cạnh đó, không ít người cũng thắc mắc khi cần điều chỉnh thông tin đã đăng ký thì phải thực hiện theo mẫu biểu nào để đúng quy định. Vậy cách xác thực sinh trắc học trên eTax Mobile được thực hiện ra sao? Và khi thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, người nộp thuế cần sử dụng mẫu nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Hướng dẫn cập nhật sinh trắc học để đăng ký thông tin hóa đơn điện tử trên eTax Mobile

Dưới đây là hướng dẫn xác thực sinh trắc học đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP trên ứng dụng eTax Mobile mới nhất:

Bước 1: Đăng nhập ứng dụng eTax Mobile

Trường hợp 1: Đại diện tổ chức đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử VNeID mức 2

– Chọn Đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử

 

Hướng dẫn xác thực sinh trắc học đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử trên eTax Mobile?

– Chọn Loại tài khoản >> Cá nhân

– Nhấn Xác nhận > Xác nhận chia sẻ thông tin để đăng nhập ứng dụng Thuế điện tử

Hướng dẫn cập nhật sinh trắc học để đăng ký thông tin hóa đơn điện tử trên eTax Mobile

– Tích chọn “Tôi đã đọc và hiểu rõ nội dung mục đích (đã nêu ở trên); Quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu và đồng ý với các nội dung này”

– Nhấn Xác nhận chia sẻ > Hệ thống hiển thị màn hình nhập passcode

– Nhập passcode > Hệ thống hiển thị màn hình chức năng, bổ sung thêm chức năng Hóa đơn điện tử

Trường hợp 2: Đại diện tổ chức đăng nhập bằng MST và mật khẩu được cấp bởi CQT

Lưu ý: Áp dụng đối với NNT đã có CCCD

– NSD nhập MST 12 số là CCCD (thay cho MST 10 số trước đó)

– Nhập mật khẩu do CQT cấp

– Nhấn nút “Đăng nhập” >> Hệ thống hiển thị màn hình chức năng, bổ sung thêm chức năng Hóa đơn điện tử

Bước 2: Tờ khai chờ xác thực

Hệ thống chỉ hiển thị tờ khai chờ Xác thực trong chức năng “Tờ khai chờ xác thực” đối với các đối tượng sau đăng nhập theo hướng dẫn được mô tả tại Bước 1

– Đại diện tổ chức (Kê khai trực tiếp tờ khai trên eTax Mobile hoặc TTHC)

– Đại diện hộ kinh doanh (Kê khai trực tiếp tờ khai trên eTax Mobile hoặc TTHC)

– Đại diện tổ chức (Kê khai tờ khai từ TVAN)

Tờ khai chờ xác thực

– Nếu còn hạn Xác thực Sinh trắc học/Xác thực OTP, hệ thống hiển thị nút Sinh trắc học/Xác thực OTP và nút Hủy

– Nếu quá hạn Xác thực Sinh trắc học/Xác thực OTP (quá 1 ngày làm việc kể từ ngày NSD nhận được email thông báo có hồ sơ cần Sinh trắc học/Xác thực OTP), hệ thống sẽ thực hiện gửi email thông báo quá hạn cho NSD thông qua email đăng ký trên tờ khai 01/ĐKTĐ-HĐĐT và gửi thông báo quá hạn cho hệ thống HĐĐT.

Bước 3: Xác thực sinh trắc học

– Người đại diện pháp luật nhấn nút “Sinh trắc học”, hệ thống hiển thị màn hình “Xác nhận xác thực ảnh khuôn mặt”

– Xác thực ảnh khuôn mặt

– NSD tích “Tôi đã đọc và hiểu rõ nội dung mục đích (đã nêu ở trên), Quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu và đồng ý với các nội dung này.

– Nhấn Xác nhận chia sẻ

– Nhập passcode, hệ thống hiển thị màn hình chia sẻ thông tin thành công

– NSD thực hiện các bước xác thực gương mặt theo hướng dẫn. Hệ thống hiển thị màn hình kết quả xác thực khuôn mặt với BCA:

+ Trường hợp không khớp thông tin với BCA: Hiển thị màn hình “Xác thực sinh trắc học không thành công”. Hiển thị thêm nút “Xác thực lại” cho phép người đại diện thực hiện Sinh trắc học lại

+ Trường hợp khớp thông tin với BCA: Hiển thị màn hình “Xác thực sinh trắc học thành công”. Hiển thị thêm nút “Gửi tờ khai”

Bước 4: Gửi tờ khai

NSD nhấn nút Gửi tờ khai, hệ thống hiển thị màn hình Gửi tờ khai thành công và gửi tờ khai 01/ĐKTĐ-HĐĐT đến hệ thống HĐĐT.

Thay đổi nội dung đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thực hiện theo mẫu nào?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

“Đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

….

4. Trường hợp có thay đổi thông tin đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thay đổi thông tin như sau:

a) Trường hợp người nộp thuế thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử do thay đổi thông tin về người đại diện theo pháp luật; đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, thành viên góp vốn, chủ sở hữu thì trình tự thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 1a Điều này.

b) Trường hợp người nộp thuế thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử không thuộc quy định tại điểm a khoản này, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi yêu cầu đề nghị người nộp thuế xác nhận qua địa chỉ thư điện tử hoặc điện thoại của chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật theo thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sau khi thay đổi thông tin thì gửi lại cơ quan thuế thông tin đã thay đổi theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, trừ trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận mẫu đăng ký thay đổi thông tin và cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

c) Trường hợp công ty mẹ cần khai thác dữ liệu của các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc thì thông báo tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp công ty mẹ theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này”

Đồng thời, trường hợp có thay đổi thông tin đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thay đổi thông tin và gửi lại cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ- HĐĐT qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, trừ trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Như vậy, trường hợp muốn thay đổi nội dung đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong mẫu đã đăng ký trước đây thì phải gửi lại cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ- HĐĐT qua Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, trừ trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử.

Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/07/2026 được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 1/7/2026) như sau:

“Hóa đơn điện tử

1. Hóa đơn điện tử là hóa đơn ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán.

2. Hóa đơn điện tử gồm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

3. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử:

a) Người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định của Chính phủ;

b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

4. Dịch vụ về hóa đơn điện tử gồm dịch vụ cung cấp giải pháp lập, truyền, lưu trữ hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện kỹ thuật, nhân sự, bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế trong việc trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý thuế.

…”

Theo đó, đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử bao gồm:

– Người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định của Chính phủ;

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

 

 

Nếu bạn cần tư vấn chi tiết theo thực trạng kinh doanh của bạn. Hãy liên hệ ngay Zalo GDSERVICE Việt Nam hoặc đăng ký nhận tin ở phía dưới.

Liên hệ tư vấn: Kiểm toán – Kế toán – Thuế – Thành lập doanh nghiệp – Visa/Giấy phép lao động

ĐĂNG KÝ NHẬN TIN

Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán,
báo cáo thuế, doanh nghiệp